Leave Your Message

Van bi áp suất cao KHB | Giải pháp thủy lực SAE J518C

Van bi cao áp dòng KHB là các bộ phận điều khiển cốt lõi được thiết kế cho các hệ thống thủy lực và khí nén công nghiệp đòi hỏi khắt khe. Với giao diện tuân thủ tiêu chuẩn SAE J518C, áp suất hoạt động lên đến 500 bar và kết cấu thép carbon chắc chắn, chúng mang lại độ tin cậy cao, không rò rỉ, tổn thất áp suất thấp và khả năng đóng/mở nhanh chóng, trở thành sự thay thế lý tưởng cho các van ngắt cao áp truyền thống và là cách để cải thiện hiệu quả hệ thống.

Ứng dụng

    Van bi áp suất cao KHB | Giải pháp thủy lực SAE J518C
    Van bi áp suất cao KHB | Giải pháp thủy lực SAE J518C
    Van bi áp suất cao KHB | Giải pháp thủy lực SAE J518C
    Van bi áp suất cao KHB | Giải pháp thủy lực SAE J518C

    Đặc trưng

    Luồng nội bộ

    KHB-10

    KHB(BKH)

    KHB(BKH)

    Ren ngoài

    KHB-13

    KHM

    KHB(BKH)2
    JB987-77

    Gioăng ren ngoài JB987-77

    Người mẫu

    DN

    PN

    LW

    MẶT TRỜI

    d1

    Tôi

    L

    L1

    B

    H

    h1

    h2

    h3

    SW1

    SW2

    KHB-M12×1.25

    4

    500

    4

    8

    M12×1.25

    9

    61

    39

    28

    44,5

    13

    34

    8

    9

    24

    KHB-M16×1.5

    6

    500

    6

    11

    M16×1.5

    11

    69

    39

    28

    44,5

    13

    34

    8

    9

    24

    KHB-M22×1.5

    8

    500

    8

    16

    M22×1.5

    12

    76

    43

    32

    52,5

    17

    40

    8

    9

    27

    KHB-M27×1.5

    10

    500

    10

    20

    M27×1.5

    12

    76

    43

    32

    52,5

    17

    40

    8

    9

    32

    KHB-M30×1.5

    16

    400

    15

    24

    M30×1.5

    13

    84

    48

    38

    63,5

    19

    46

    11

    9

    32

    KHB-M36×2

    20

    315

    20

    30

    M36×2

    15

    103

    61

    48

    75

    24

    57

    12

    12

    41

    KHB-M42×2

    25

    315

    25

    35

    M42×2

    18

    116

    66

    57

    82

    28,5

    64

    12

    12

    46

    KHM-M52×2

    32

    315

    30

    40

    M52×2

    20

    149

    84

    82

    108

    41

    87,5

    14

    14

    55

    KHM-M60×2

    40

    315

    38

    50

    M60×2

    22

    174

    92

    93

    119,5

    46,5

    99

    14

    17

    70

    KHM-M72×2

    50

    315

    48

    60

    M72×2

    24

    178

    100

    110

    135,5

    55

    115

    14

    17

    80

    Ren trong ISO 228

    Người mẫu

    DN

    PN

    LW

    d1

    Tôi

    L

    L1

    B

    H

    h1

    h2

    h3

    SW1

    SW2

    KHB-G1/8

    4

    500

    6

    G1/8

    10

    69

    39

    28

    44,5

    13

    32

    8

    9

    24

    KHB-G1/4

    6

    500

    6

    G1/4

    14

    69

    39

    28

    44,5

    13

    32

    8

    9

    24

    KHB-G3/8

    10

    500

    10

    G3/8

    14

    72

    43

    32

    52,5

    17

    40

    8

    9

    27

    KHB-G1/2

    13

    500

    13

    G1/2

    16

    83

    49

    35

    52,5

    17

    40

    8

    9

    32

    KHB-G1/2

    16

    400

    15

    G1/2

    16

    83

    48

    38

    63,5

    19

    46

    11

    12

    32

    KHB-G3/4

    20

    315

    20

    G3/4

    18

    95

    61

    48

    75

    24

    57

    12

    12

    41

    KHB-G1

    25

    315

    25

    G1

    20,5

    113

    66

    57

    82

    28,5

    64

    12

    12

    46

    KHB-G1/4

    25/32

    315

    25

    G1¹/4

    22

    120

    66

    60

    82

    28,5

    64

    12

    14

    55

    KHB-G1¹/2

    25/40

    315

    25

    G1/2

    24

    130

    66

    60

    82

    28,5

    64

    12

    14

    55

    KHM-G1¹/4

    32

    315

    30

    G1/4

    22

    110

    84

    82

    108

    41

    87,5

    14

    17

    60

    KHM-G1/2

    40

    315

    38

    G1¹/2

    24

    130

    92

    93

    119,5

    46,5

    99

    14

    17

    70

    KHM-G2

    50

    315

    48

    G2

    26

    140

    100

    110

    135,5

    55

    115

    14

    17

    80

    Ren trong ANSI B1.20.1 NPT

    Người mẫu

    DN

    PN

    LW

    d1

    Tôi

    L

    L1

    B

    H

    h1

    h2

    h3

    SW1

    SW2

    KHB-1/8NPT

    4

    500

    6

    1/8NPT

    10,5

    69

    39

    28

    44,5

    13

    32

    8

    9

    24

    KHB-1/4NPT

    6

    500

    6

    1/4NPT

    14

    69

    39

    28

    44,5

    13

    32

    8

    9

    24

    KHB-3/8NPT

    10

    500

    10

    3/8NPT

    14

    72

    43

    32

    52,5

    17

    40

    8

    9

    27

    KHB-1/2NPT

    13

    500

    13

    1/2NPT

    17

    83

    49

    35

    52,5

    17

    40

    8

    9

    32

    KHB-3/4NPT

    20

    315

    20

    3/4NPT

    19

    95

    61

    48

    75

    24

    57

    12

    12

    41

    KHB-1NPT

    25

    315

    25

    1NPT

    22,5

    113

    66

    57

    82

    28,5

    64

    12

    12

    50

    KHB-1/4NPT

    25/32

    315

    25

    1/4NPT

    22,5

    120

    66

    60

    82

    28,5

    64

    12

    14

    55

    KHB-1/2NPT

    25/40

    315

    25

    1/2NPT

    25

    130

    66

    60

    82

    28,5

    64

    12

    14

    55

    KHM-1/4NPT

    32

    315

    30

    1/4NPT

    25

    120

    84

    82

    108

    41

    87,5

    14

    14

    55

    KHM-1/2NPT

    40

    315

    38

    1/2NPT

    25

    130

    92

    93

    119,5

    46,5

    99

    14

    17

    70

    KHM-2NPT

    50

    315

    48

    2NPT

    30

    140

    100

    110

    135,5

    55

    115

    14

    17

    80

    SAEJ514 UN/UNF Chủ đề nội bộ

    Người mẫu

    DN

    PN

    LW

    d1

    Tôi

    L

    L1

    B

    H

    h1

    h2

    h3

    SW1

    SW2

    KHB-SAE4

    6

    500

    6

    SAE4

    12

    69

    39

    28

    44,5

    13

    32

    8

    9

    24

    KHB-SAE6

    10

    500

    10

    SAE6

    13

    72

    43

    32

    52,5

    17

    40

    8

    9

    27

    KHB-SAE8

    13

    500

    13

    SAE8

    15

    83

    49

    35

    52,5

    17

    40

    8

    9

    32

    KHB-SAE12

    20

    315

    20

    SAE12

    20

    95

    61

    48

    75

    24

    57

    12

    12

    41

    KHB-SAE16

    25

    315

    25

    SAE16

    20

    113

    66

    57

    82

    28,5

    64

    12

    12

    46

    KHB-SAE20

    25/32

    315

    25

    SAE20

    20

    120

    66

    60

    82

    28,5

    64

    12

    12

    55

    KHB-SAE24

    25/40

    315

    25

    SAE24

    20

    130

    66

    60

    82

    28,5

    64

    12

    12

    55

    KHM-SAE20

    32

    315

    30

    SAE20

    20

    120

    84

    82

    108

    41

    87,5

    14

    14

    55

    KHM-SAE24

    40

    315

    38

    SAE24

    20

    130

    92

    93

    119,5

    46,5

    99

    14

    17

    70

    KHM-SAE32

    50

    315

    40

    SAE32

    20

    140

    100

    110

    135,5

    55

    115

    14

    17

    80

    Các tính năng và lợi ích chính

    1. Khả năng niêm phong đáng tin cậy và khả năng tương thích tuyệt vời

    Thiết kế niêm phong hai chiều: Cho phép dòng chảy môi chất theo hai chiều, loại bỏ các hạn chế về hướng lắp đặt và đơn giản hóa hệ thống đường ống.

    Sự kết hợp vật liệu khoa học: Lõi bi sử dụng vật liệu POM để làm kín, cân bằng giữa khả năng chống mài mòn và hiệu suất làm kín; vòng đệm động sử dụng NBR, tương thích rộng rãi với dầu thủy lực, dầu bôi trơn và hỗn hợp nước-glycol, đảm bảo khả năng làm kín đáng tin cậy lâu dài trong nhiều ứng dụng khác nhau.

    2. Được thiết kế cho áp suất cao và hiệu suất cao.

    Vòng bi siêu chịu áp suất: Áp suất định mức lên đến 500 bar, dễ dàng xử lý các điều kiện áp suất cực cao trong máy móc xây dựng, thiết bị khai thác mỏ và các ứng dụng khác.

    Thiết kế đường dẫn dòng chảy không bị cản trở: Cung cấp đường dẫn dòng chảy về cơ bản giống hệt đường kính trong của ống khi mở, dẫn đến tổn thất áp suất tối thiểu, giúp giảm tiêu thụ năng lượng của hệ thống và cải thiện hiệu quả của toàn bộ hệ thống thủy lực.

    Đóng mở nhanh và chống xâm thực: Thiết kế cấu trúc độc đáo cho phép van đóng mở nhanh chóng và ngăn ngừa hiệu quả hiện tượng xâm thực do thay đổi áp suất đột ngột, bảo vệ đường ống và thiết bị phía hạ lưu.

    3. Chắc chắn và bền bỉ với khả năng lắp đặt tiện lợi

    Thân van bằng thép carbon chắc chắn: Cấu trúc chính được làm bằng thép carbon cường độ cao, đảm bảo độ bền lâu dài.

    Giao diện tiêu chuẩn hóa: Sử dụng mặt bích tiêu chuẩn SAE J518C, kết nối liền mạch với các thành phần thủy lực thông dụng để lắp đặt và bảo trì dễ dàng và nhanh chóng.

    Xử lý bề mặt mạ kẽm: Tăng cường khả năng chống ăn mòn, phù hợp với môi trường công nghiệp trong nhà và ngoài trời với độ ẩm khác nhau.

    Ứng dụng

    Van dòng KHB với hiệu suất vượt trội là lựa chọn lý tưởng cho các ngành công nghiệp sau:

    Máy móc xây dựng và nông nghiệp: Hệ thống điều khiển thủy lực cho các thiết bị như máy xúc, máy bốc xếp và máy kéo.

    Thiết bị khai thác mỏ: Hệ thống thủy lực áp suất cao dùng cho giàn khoan đá, giá đỡ thủy lực và xe tải khai thác mỏ.

    Ngành năng lượng: Hệ thống đường ống đo lường và điều khiển cho thiết bị nén và truyền tải khí tự nhiên.

    Các nhà máy thủy điện công nghiệp: Vận hành và điều khiển các tổ máy điện cao áp trong các nhà máy sản xuất khác nhau.

    Câu hỏi thường gặp

    Câu 1: Giao diện SAE J518C có nghĩa là gì?
    A1: SAE J518C là một trong những tiêu chuẩn được quốc tế công nhận cho các mối nối mặt bích bốn bu lông trong hệ thống thủy lực. Việc sử dụng tiêu chuẩn này có nghĩa là các van của chúng tôi có thể dễ dàng tích hợp vào các đường ống thủy lực hiện có tuân thủ cùng tiêu chuẩn, đảm bảo độ kín và độ bền tại mối nối, cải thiện đáng kể khả năng tương thích và độ tin cậy khi lắp đặt.

    Câu 2: Sự khác biệt giữa vật liệu bịt kín POM và NBR là gì?
    A2: Đây là sự lựa chọn tối ưu cho các chức năng khác nhau. POM có độ cứng và khả năng chống mài mòn cao, được sử dụng làm gioăng bi chính, có thể chịu được ma sát và nén áp suất cao khi đóng mở thường xuyên. NBR có độ đàn hồi tốt và khả năng chống dầu mạnh, được sử dụng làm gioăng động cho thân van và khớp nối, bù đắp hiệu quả các biến dạng nhỏ và đảm bảo không rò rỉ khi quay và kết nối.

    Câu 3: Van này có thể sử dụng với khí tự nhiên không?
    A3: Có. Tuy nhiên, vui lòng xác nhận với chúng tôi trước khi sử dụng với các môi chất cụ thể như khí tự nhiên. Mặc dù vật liệu bịt kín cơ bản phù hợp, nhưng đối với các loại khí dễ cháy nổ, có thể cần phải kiểm tra lại khả năng tương thích hoàn toàn của vật liệu hoặc cung cấp các phương án chống cháy đặc biệt để đảm bảo an toàn tuyệt đối.

    Nhận giải pháp tùy chỉnh

    Van bi áp suất cao dòng KHB là sự lựa chọn đáng tin cậy để điều khiển chất lỏng áp suất cao nhờ hiệu suất và độ tin cậy vượt trội. Chúng tôi không chỉ cung cấp các sản phẩm tiêu chuẩn mà còn nghiên cứu các vật liệu làm kín tối ưu dựa trên môi chất ứng dụng cụ thể của bạn (chẳng hạn như hóa chất đặc biệt) và điều kiện hoạt động.

    Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận tài liệu kỹ thuật chi tiết, báo giá hoặc hỗ trợ lựa chọn chuyên nghiệp cho dự án tiếp theo của bạn.

    Hồng LuânĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN, VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI!

    Our experts will solve them in no time.